thủ tục cho tặng tài sản riêng

Thủ tục tặng cho riêng tài sản trong thời kỳ hôn nhân. Thứ năm, sở hữu tài sản từ cha mẹ tặng cho riêng cá nhân ông Quang và yêu cầu công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở tại địa bàn tỉnh công chứng hợp đồng tặng cho, mà không cần có Hồ sơ công chứng, chứng thực Hợp đồng tặng cho nhà cho con gái. Bên tặng cho (bố mẹ): Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu. Sổ hộ khẩu. Giấy đăng ký kết hôn. Sở Tài chính tỉnh Bình Định; Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định; Sở Ngoại vụ tỉnh Bình Định; Sở Nội Vụ tỉnh Bình Định; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Định; Sở Công Thương tỉnh Bình Định; Sở Lao Động - Thương Binh và Xã Hội tỉnh Bình Căn cứ Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 tài sản bố mẹ tặng cho sau kết hôn là tài sản chung khi: Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và Cần một giấy tờ, thủ tục ghi nhận tài sản đó là tài sản được cho riêng là phù hợp và cần thiết. Trên thực tế, tài sản được tặng cho trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng rất khó để xác định đó là tài sản riêng hay tài sản chung khi phát sinh tranh chấp Partnersuche Für Akademiker Und Singles Mit Niveau. Thủ tục ký hợp đồng tặng cho riêng nhà đất khi con kết hôn cũng giống như những thủ tục tặng cho nhà đất thông thường, tuy nhiên, “nội dung hợp đồng” cần phải làm rõ việc tặng cho nhà đất là tặng cho riêng người con. Mời bạn đọc cùng tìm hiểu thủ tục tặng cho riêng nhà đất thông qua bài viết dưới đây. Tặng cho nhà đất cho riêng con >> Xem thêm Hướng dẫn xử lý Tranh chấp về hợp đồng tặng cho tài sản Mục LụcQuy định pháp luật về tài sản riêng vợ chồngQuy định pháp luật về hợp đồng tặng cho nhà đấtHình thức hợp đồng tặng cho về hợp đồng tặng cho nhà đấtNội dung hợp đồngHiệu lực hợp đồngThủ tục tặng cho nhà đất riêng con khi đã kết hônĐiều kiện tặng cho nhà đấtTrình tự, thủ tục thực hiện tặng cho quyền sử dụng đấtDịch vụ tư vấn pháp luật đất đai Quy định pháp luật về tài sản riêng vợ chồng Khi còn đang chung sống hạnh phúc, vợ chồng thường không quan tâm đến việc việc phân định xem tài sản là của chung hay của riêng. Do đó, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân, sẽ rất khó để xác định được tài sản đó là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng, điều này cũng là một vấn đề KHÓ KHĂN trong thực tiễn giải quyết những vụ việc tranh chấp tài sản khi ly hôn. Căn cứ theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình, tài sản riêng của vợ chồng bao gồm những tài sản sau Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật HN&GĐ; Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng. Ngoài ra, theo quy định tại Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ – CP của Chính phủ, tài sản riêng của vợ chồng còn bao gồm Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ. Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng. Như vậy, nếu tài sản thuộc những trường hợp trên sẽ được xét là tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân. Tuy nhiên, người có tài sản riêng phải CHỨNG MINH được tài sản riêng đó thuộc những trường hợp trên. Quy định pháp luật về hợp đồng tặng cho nhà đất Xác định tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng là rất khó khăn Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai. Để hợp đồng tặng cho nhà đất có hiệu lực cần phải đáp ứng được những điều kiện sau Hình thức hợp đồng tặng cho về hợp đồng tặng cho nhà đất Về hình thức hợp đồng theo quy định tại Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định pháp luật. Nội dung hợp đồng Tên, địa chỉ của các bên; Lý do tặng cho quyền sử dụng đất; Quyền, nghĩa vụ của các bên; Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất; Thời hạn sử dụng đất còn lại của bên tặng cho; Nghĩa vụ của bên tặng cho quyền sử dụng đất, bên được tặng cho quyền sử dụng đất; Quyền của các bên và của người thứ ba đối với đất được tặng cho; Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng. Nội dung hợp đồng tặng cho nhà đất riêng cho con cần nêu rõ về việc chỉ tặng cho tài sản này cho riêng người con. Hiệu lực hợp đồng Theo quy định tại khoản 2 Điều 459 BLDS 2015, hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký, trường hợp bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản. Thủ tục tặng cho nhà đất riêng con khi đã kết hôn Điều kiện tặng cho nhà đất Điều kiện tặng cho nhà đất Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; Đất không có tranh chấp; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; Trong thời hạn sử dụng đất. Theo đó, cá nhân có quyền sử dụng đất hợp pháp; đất không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án và trong thời hạn sử dụng đất thì được quyền tặng cho người khác. Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 Trình tự, thủ tục thực hiện tặng cho quyền sử dụng đất Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất Hồ sơ công chứng, căn cứ theo khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng 2014, bao gồm Phiếu yêu cầu công chứng; Dự thảo hợp đồng tặng cho các bên soạn trước; nhưng thông thường các bên ra tổ chức công chứng và đề nghị soạn thảo hợp đồng tặng cho phải trả thêm tiền công soạn thảo và không tính vào phí công chứng. Bản sao giấy tờ tùy thân. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng tặng cho Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; quyết định ly hôn; văn bản cam kết về tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã nơi đăng ký kết hôn. Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng Di chúc, văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, hợp đồng tặng cho, văn bản cam kết về tài sản, văn bản thỏa thuận chia tài sản chung. nếu có Văn bản cam kết của các bên tặng cho về đối tượng tặng cho là có thật. Khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ Nộp hồ sơ thực hiện thủ tục sang tên bao gồm những giấy tờ dưới đây tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK; Hợp đồng tặng cho; Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; Văn bản của các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình đã được công chứng hoặc chứng thực. Dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai Dịch vụ tư vấn luật đất đai TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI đóng vai trò vô cùng quan trọng trong tất cả các hoạt động liên quan đến đất của người dân hiện nay. Nắm bắt được nhu cầu trên, Công Ty Luật Long Phan PMT với đội ngũ Luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm về Tư vấn luật đất đai hỗ trợ giải đáp các vướng mắc liên quan đến “khiếu nại”, “thủ tục thu hồi”, “tách thửa”, hướng dẫn “giải quyết tranh chấp”, giao dịch “mua bán nhà đất”,.. Trên đây là nội dung bài tư vấn Thủ tục ký hợp đồng tặng cho riêng nhà đất khi con đã kết hôn, quý bạn đọc nếu có bất cứ thắc mắc gì vui lòng liên hệ đến công ty chúng tôi qua hotline để được TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI chi tiết, cụ thể hơn. Trân trọng. Luật sư tư vấn về việc chia tài sản là bất động sản sở hữu riêng trước khi ly hôn thì sau khi ly hôn có bị chia hay không và những vấn đề pháp lý liên quan tới việc tặng cho phần tài sản này. Hỏi “Chị gái em đang ly thân với chồng, chờ ngày ra tòa giải quyết việc ly hôn. Hiện tại chị em lại có nhu cầu cần mua một căn hộ hình thành trong tương lai ở Sài Gòn, 03 năm nữa mới nhận nhà. Vì để được hưởng ưu đãi của căn hộ hình thành trong tương lai nên buộc chị phải đứng tên trong vòng 6 tháng rồi mới chuyển nhượng được. Chị gái em muốn sau đó tặng thừa kế lại cho con gái, mà bé sinh năm 2000, tức chưa đủ 18 tuổi. Vậy cho em hỏi thủ tục tặng cho như thế nào? Khi chuyển tặng như vậy thì tài sản đó có liên quan gì tới chồng chị em nữa không ạ?” - Bạn Huệ Nguyễn. Trả lời Liên quan đến câu hỏi của bạn Huệ, Luật sư Vũ Thị Quyên - Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội xin tư vấn như sau Về thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất, người sử dụng đất Bước 1 Lập 01 bộ hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất, bao gồm các loại văn bản sau - Hợp đồng, văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất - Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp; Bước 2 Gửi hồ sơ tới Văn phòng đăng ký đất đai. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây - Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định; - Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất. - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã. Cần chứng minh tài sản được mua bằng tiền riêng của vợ/chồng nếu chưa hoàn tất thủ tục ly hôn Việc tặng cho quyền sử dụng đất cho người con chưa đủ 18 tuổi là hoàn toàn hợp pháp, vì chị gái bạn là người đại diện theo pháp luật của con gái. Căn cứ vào quy định của Bộ Luật Dân sự, đối với giao dịch dân sự liên quan tới BĐS người từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi được tham gia giao dịch nếu có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật. Theo những thông tin bạn cung cấp, căn nhà mà chị bạn mua được hình thành trong thời kỳ hôn nhân vì hai vợ chồng chưa hoàn tất thủ tục ly hôn. Vì vậy, căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình thì ngôi nhà đó được xác định là tài sản chung vợ chồng, trừ trường hợp người chị mua căn nhà bằng tài sản riêng phải chứng minh. “Tài sản riêng của vợ, chồng được xác định bao gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng; quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ; tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác; Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng”. Trường hợp căn nhà được xác định là tài sản chung vợ chồng thì khi chuyển nhượng, tặng cho tài sản cần có sự đồng ý của cả hai người. Trường hợp chứng minh được đây là tài sản riêng, thì chị bạn có toàn quyền quyết định đối với căn nhà đó. Ở bài viết này, chúng tôi sẽ cùng quý vị và các bạn tìm hiểu về vấn đề “TÀI SẢN CHA MẸ TẶNG CHO LÀ TÀI SẢN RIÊNG HAY CHUNG? Tặng cho tài sản là một loại hợp đồng dân sự, đó là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển giao quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận. Về hiệu lực Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực khi bên được tặng cho nhận tài sản + Đối với động sản mà pháp luật quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký + Đối với hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản. Thừa kế chính là sự dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống theo ý chí của người để lại di sản trước khi chết hoặc theo pháp luật. Thừa kế bao gồm hai loại Thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc Thừa kế theo di chúc là việc chuyển di sản của người chết cho những người còn sống theo sự định đoạt của người đó khi còn sống. Căn cứ vào nội dung của di chúc, những người còn sống sẽ thực hiện theo ý nguyện của người đã chết trong việc phân chia di sản thừa kế. Thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống theo hàng thừa kế , điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. Người thừa kế theo pháp luật là những người có quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân và quan hệ nuôi dưỡng. Để xác định được là tài sản chung của vợ chồng, phải dựa vào ý chí của người tặng cho, người để lại thừa kế. Một chủ sở hữu tài sản thể hiện ý chí tặng cho cả hai vợ chồng và không đề cập đến quyền sở hữu của mỗi người, tài sản này là tài sản chung của hai vợ chồng. Tuy nhiên, nếu người tặng cho thể hiện rõ phần quyền sở hữu của vợ, chồng thì tài sản tặng cho này lại không phải là tài sản chung của hai vợ chồng. Bời vì khối tài sản này đã trở thành tài sản chung theo phần mà tài sản chung của hai vợ chồng là tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất . Như vậy, một người trước khi chết lập di chúc để lại tài sản thừa kế cho hai vợ chồng Nếu trong di chúc không đề cập đến quyền sở hữu của mỗi bên vợ chồng thì khi được hưởng thừa kế tài sản này là tài sản chung của cả hai vợ chồng. Nếu di chúc thể hiện rõ phần quyền sở hữa của vợ, của chồng thì phần vợ, chồng được hưởng là tài sản của mỗi người Lưu ý rằng Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung để trở thành tài sản chung chỉ có thể xảy ra trong trường hợp thừa kế theo di chúc, bởi lẽ diện và hàng thừa kế theo pháp luật không có con dâu và con rể. Cảm ơn Quý vị đã đồng hành và tìm hiểu cùng chúng tôi về vấn đề pháp lý ngày hôm nay TÀI SẢN CHA MẸ CHỒNG TẶNG CHO LÀ TÀI SẢN RIÊNG HAY CHUNG? Hy vọng những thông tin chúng tôi cung cấp sẽ giúp bạn có thêm nguồn tham khảo khi tìm hiểu về vấn đề tài sản chung/riêng của vợ chồng. Chuyên viên Hoài Linh Nếu Quý vị có bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi tư vấn cần hỗ trợ vui lòng liên hệ Luật sư PHẠM THỊ NHÀN ĐT 0909257165 + Website chuyên đất đai + Website chuyên ly hôn + youtube + Fanpage Công ty Luật TNHH Vạn Tín Số 7 Đường số 14, Khu Đô Thị Mới Him Lam, phường Tân Hưng, Quận 7, Chí Minh “Thưa luật sư! Vợ chồng tôi khi mua nhà thì cả 2 người đều đứng tên trong sổ, nhưng bây giờ muốn nhượng lại thành 1 mình vợ đứng tên chồng đồng ý thì phải làm giấy tờ và hình thức như nào ạ. Xin cảm ơn ! Tặng cho nhà đất Chào bạn Phan Thị Vân! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho chúng tôi, đối với nội dung câu hỏi của bạn, chúng tôi đưa ra giải pháp như sau Căn cứ theo khoản 10 Điều 3 Luật đất đai 2013 thì chuyển quyền sử dụng đất được hiểu là” việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất”. Điều 459 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định “Điều 459. Tặng cho bất động sản Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.” Như vậy, khi bạn muốn toàn quyền sử dụng miếng đất, sở hữu của căn nhà và được công nhận là tài sản riêng của bạn thì hai vợ chồng bạn sẽ phải làm thủ tục chuyển giao quyền sử dụng đất thông qua hợp đồng tặng cho riêng từ chồng sang cho bạn tài sản riêng thuộc quyền sở hữu của ai thì do người đó sở hữu và không phải phân chia khi ly hôn có công chứng và chứng thực theo quy định của pháp luật đất đai năm 2013. Hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất từ chồng qua cho vợ Sau khi hợp đồng tặng đã được công chứng hoặc chứng thực thì bạn hoàn tất hồ sơ gửi Phòng đăng ký đất đai của quận huyện, để thực hiện thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất . Hồ sơ gồm + Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu Thường chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sẽ cung cấp mẫu cho mọi người + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản gốc; + Hợp đồng tặng cho có công chứng, chứng thực bản gốc; + Giấy tờ chứng minh nhân thân, hộ khẩu sao y; + Các giấy tờ về lệ phí , nghĩa vụ tài chính phải nộp. Trên đây là giải pháp chúng tôi đưa ra cho bạn, hi vọng sẽ giúp bạn có thêm một vài thông tin hữu ích! Chúc bạn thành công! Chuyên viên Hoài Linh Luật sư PHẠM THỊ NHÀN ĐT hoặc 0909257165 + Website chuyên đất đai + Website chuyên ly hôn + youtube + Fanpage Công ty Luật TNHH Vạn Tín Số 7 Đường số 14, Khu Đô Thị Mới Him Lam, phường Tân Hưng, Quận 7, Chí Minh Tư vấn làm thủ tục cho tặng tài sản riêng Tặng cho tài sản riêng là vấn đề được nhiều người quan tâm hiện nay, bởi nó liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người nhận trên phương diện pháp luật. Văn phòng Luật sư Nam Sài Gòn tư vấn làm thủ tục cho tặng tài sản riêng quý bạn đọc có thể tham khảo trước khi tiến hành các bước liên quan. Trong bài viết ngày hôm nay, Văn phòng Luật sư Nam Sài Gòn xin được tư vấn đến bạn đọc một số thông tin liên quan đến thủ tục tặng cho tài sản riêng, cụ thể ở đây chính là đất đai. Tài sản thừa kế có phải là tài sản chung của vợ chồng không Tài sản được tặng cho, thừa kế từ cha mẹ trong thời kỳ hôn nhân thì thuộc quyền sở hữu của ai Tặng cho đất đai và điều kiện tặng cho đất đai Cho tặng đất đai là gì? Cho tặng đất đai chính là sự thỏa thuận của các bên, bên cho tặng sẽ chuyển giao quyền sử dụng đất của mình và diện tích thửa đất cho bên được tặng mà không yêu cầu phải đền bù. Thực tế, việc tặng cho tài sản riêng đất đai thường xảy ra 2 trường hợp là bố mẹ cho tặng các con và người có đất cho tặng đất của mình cho người khác. Để tránh trường hợp xảy ra tranh chấp, người cho tặng và người được tặng cần làm thủ tục sang tên có chứng thực văn bản tại các cơ quan chức năng. Ảnh minh họa Tư vấn làm thủ tục cho tặng tài sản riêng Điều kiện cho tặng đất đai? – Sở hữu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 168 thuộc Bộ Luật Đất đai năm 2013 và Khoản 3 Điều 186 của Bộ luật này – Đất không xảy ra tranh chấp – Đất không bị kê biên để thi hành án – Đất đang trong thời hạn sử dụng đất Tư vấn làm thủ tục cho tặng tài sản riêng đất đai Bước 1 Làm hợp đồng cho tặng tài sản đất đai và công chứng hợp Để thực hiện thủ tục cho tặng tài sản riêng đất đai, bạn cần phải làm Hợp đồng cho tặng và công chứng theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013. Hồ sơ công chứng theo khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng 2014 gồm có Phiếu yêu cầu công chứng Dự thảo hợp đồng cho tặng Bản sao CMND, căn cước hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản sao Bản sao một số giấy tờ liên quan giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy chứng minh nguồn gốc tài sản riêng,… Văn bản cam kết các bên cho tặng Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn mang giấy tờ này đến cơ quan chức năng chuyên môn trên địa bàn Tỉnh nơi có đất để công chứng. Ảnh Tư vấn làm thủ tục cho tặng tài sản riêng – Nam Sài Gòn Bước 2 Thực hiện sang tên giấy chứng nhận tài sản riêng Kể từ khi có quyết định cho tặng, bạn phải đăng ký biến động đất đai trong thời gian tối đa 30 ngày theo quy định khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013. Thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản đất đai cần có Đơn đăng ký biến động đất đai theo mẫu Hợp đồng cho tặng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản gốc Văn bản đồng ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các thành viên trong gia đình cho người được cho tặng đất Sau khi chuẩn bị hồ sơ xong, bạn mang đến nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp là hộ gia đình hoặc cá nhân thì nộp tại UNND cấp xã. Nếu đầy đủ điều kiện giấy tờ, trong thời hạn không quá 3 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết ngày ký xác nhận thông tin cho tặng tài sản riêng trong giấy chứng nhận bạn sẽ nhận được kết quả. Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thì thời hạn giải quyết thủ tục sang tên quyền sử dụng đất không quá 10 ngày đối với hồ sơ hợp lệ do UBND cấp tỉnh quy định. Dịch vụ tư vấn làm thủ tục cho tặng tài sản riêng Hiểu được nỗi băn khoăn của khách hàng trong việc chọn lựa địa chỉ tư vấn thừa kế nói riêng cũng như một số dịch vụ khác nói chung, Văn phòng luật sư Nam Sài Gòn tự hào là đơn vị mang đến cho bạn sự hài lòng tuyệt đối về chất lượng chuyên môn và cung cách phục vụ. Nếu bạn đang mong muốn thực sự kiếm tìm cho mình đơn vị thực sự uy tín, chất lượng thì đừng ngại ngần liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ. Văn phòng Luật sư Nam Sài Gòn được thành lập với hơn 10 năm kinh nghiệm. Trải qua khoảng thời gian hoạt động lâu dài, với nhiều thăng trầm và sự cố gắng cũng như nỗ lực không ngừng nghĩ của đội ngũ luật sư, nhân viên,Văn phòng Luật sư Nam Sài Gòn rất tự hào vì nhận được sự quan tâm của nhiều khách hàng. Đến với Văn phòng Luật sư Nam Sài Gòn, bạn sẽ được Tư vấn pháp lý luật thừa kế mới nhất được pháp luật Việt Nam quy định Cam kết đảm bảo đúng quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trước pháp luật Hướng dẫn hoàn thiện đầy đủ thủ tục, giấy tờ cần có trong hồ sơ liên quan đến các thủ tục cần thiết Đại diện đương sự thực hiện các thủ tục, pháp lý, tranh tụng, tố tụng,…. Tất cả đều đảm bảo khách hàng tiết kiệm được khá nhiều thời gian, công sức và tiền bạc trong quá trình thực hiện các vấn đề liên quan đến thừa kế. Như vậy quý khách cần những gì về cho tặng tài sản riêng sao cho hợp pháp, hãy liên hệ để đội ngũ luật sư của chúng tôi hỗ trợ bạn nhé! Trân trọng./

thủ tục cho tặng tài sản riêng